Khoa phục hồi xương khớp: benh-ly-xuong-khop

Hot

Post Top Ad

Hiển thị các bài đăng có nhãn benh-ly-xuong-khop. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn benh-ly-xuong-khop. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Năm, 17 tháng 5, 2018

Thoái hóa đốt sống cổ C4 C5 C6

02:33 0

Thoái hóa đốt sống cổ C4 C5 C6 thường gây đau thốn và đau buốt từ bả vai chạy xuống cẳng tay và bàn tay. Bệnh nhân cũng cảm thấy đau nhức mỏi ở bàn tay, ngón tay và ảnh hưởng đến khả năng cầm nắm đồ vật. 


Cột sống là trụ cột của cơ thể được cấu tạo từ 33 đốt sống. Bao gồm 7 đốt sống cổ, 12 đốt sống ngực, 5 đốt sống thắt lưng, 5 đốt sống cùng và 4 đốt xương cụt. Mỗi đốt sống được ghép với nhau bởi 1 đĩa đệm đàn hồi cùng với hệ thống dây chằng và tạo thành ống sống chứa tủy sống bên trong.

Hiện nay, bệnh thoái hóa đốt sống cổ ngày càng trở nên phổ biến và xuất hiện sớm ở người trẻ tuổi. Tùy theo vị trí đốt sống cổ bị thoái hóa mà bệnh nhân có thể bị thoái hóa 1 hay nhiều đốt sống cổ khác nhau. Trong đó, thoái hóa đốt sống cổ C4 C5 C6 là tình trạng thường gặp nhất.

Cột sống cổ có 7 đốt sống xếp chồng lên nhau, từ C1-C7, chia thành hai tầng là cột sống cổ cao (C1-C2) và cột sống cổ thấp (C3-C7). Giữa hai đốt sống C1 và C2 không có đĩa đệm, có vai trò như cột trụ cố định. Các đốt sống từ C3-C7 có nhiệm vụ tham gia vào các chuyển động, giúp đầu cổ hoạt động linh hoạt và nhịp nhàng.

Các đốt sống cổ thường có phạm vi hoạt động lớn và phải hoạt động thường xuyên nên có nguy cơ bị tổn thương, chịu áp lực rất cao. Tình trạng này kéo dài khiến các đốt sống cổ bị suy giảm chất lượng và chức năng sẽ dẫn đến thoái hóa đốt sống cổ. Trong đó, các tổn thương thường gặp nhất là ở các đốt sống C4, C5 và C6.


Bị thoái hóa đốt sống cổ C4 C5 C6 phải làm sao ?


Nếu thoái hóa cột sống chèn ép dây thần kinh, tủy sống cổ, động mạch sống và các nhánh giao cảm thì người bệnh sẽ bị hạn chế vận động cổ kèm theo các hội chứng rối loạn thần kinh thực vật, rối loạn tuần hoàn não (đau đầu, chóng mặt, ù tai, hoa mắt…).

Thoái hóa đốt sống cổ C4 C5 C6 là căn bệnh nguy hiểm vì không chỉ gây ảnh hưởng đến sức khỏe, hạn chế khả năng vận động của vùng cổ vai, cánh tay mà còn có gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm khác. Nghiêm trọng nhất phải kể đến là biến chứng bại liệt 1 hoặc 2 cánh tay do các hội chứng chèn ép tủy sống, rễ thần kinh… hoặc biến chứng ở hệ thần kinh do rối loạn tuần hoàn não.

Vậy, bị thoái hóa đốt sống cổ C4 C5 C6 phải làm sao ?

Để điều trị thoái hóa đốt sống cổ C4 C5 C6, bệnh nhân cần nhanh chóng đến bệnh viện chuyên khoa thăm khám và kiểm tra cụ thể. Tùy theo tình trạng bệnh mà bệnh nhân sẽ được chỉ định điều trị nội khoa phối hợp với các phương pháp vật lý trị liệu, phục hồi chức năng phù hợp.

Trong trường hợp nặng thất bại với điều trị nội khoa, có xuất hiện biến chứng tổn thương chèn ép tủy sống, rễ thần kinh thì có khả năng phải can thiệp bằng các thủ thuật hoặc phẫu thuật mỗ thoái hóa đốt sống cổ.

Ngoài ra, người bệnh cần chú ý những lời khuyên sau đây để giúp cải thiện các triệu chứng của bệnh:


Chườm đá lạnh lên vùng cột sống bị đau tối đa 15 phút để hạn chế các cơn đau nhức.

Chú ý điều chỉnh tư thế ngủ phù hợp. Không nằm gối quá cao, nằm gối thấp hơn 10cm.

Hạn chế vận động cổ, không xoay đầu và cổ một cách đột ngột và quá mức, giữ tư thế đầu – cổ luôn thẳng khi làm việc, không mang vật nặng trên đầu cổ, vai gáy…Không sử dụng bia, rượu, cà phê, hút thuốc lá hoặc các chất kích thích gây hại đến sức khỏe. Luyện tập thường xuyên để nâng cao sức khỏe và tăng cường sức đối phó với bệnh tật.

Hy vọng bài viết có thể cung cấp thêm cho bạn đọc những thông tin bổ ích, chúc bạn có thêm sức khỏe và nhiểu niềm vui trong cuộc sống.

Read More

Thứ Hai, 14 tháng 5, 2018

Tư thế ngồi gây hại cho xương chậu

02:49 0

Nhiều người khi ngồi thường có thói quen co chân để lên ghế, cảm thấy thoải mái hơn, nhưng những tư thế ngồi hại xương chậu của bạn đấy. Khi bạn co 1 chân lên ghế thì khiến cho xương chậu 2 bên không đều nhau, lâu ngày sẽ làm lệch xương chậu. Đồng thời cũng làm cột sống bị cong vẹo ảnh hưởng đến chức năng cột sống nếu thường xuyên áp dụng tư thế này.


Tư thế chuẩn: Khi ngồi trên ghế làm việc bạn nên để lưng thẳng, 2 chân duỗi thẳng thoải mái, ngồi như vậy vừa bảo vệ xương cột sống vừa giúp xương chậu cân bằng, tránh những bệnh tật về xương khớp.


Ngồi vắt chéo chân


Rất nhiều người có thói quen ngồi vắt chéo chân, nhưng đây lại là một tư thế ngồi sai, gây ảnh hưởng xấu cho vùng xương chậu của mình. Ngồi vắt chéo chân sẽ khiến cho 2 bên xương chậu không cân bằng, lặp lại thường ngày có thể khiến cho khung xương của bạn bị lệch.

Nhất là những bạn gái đang ở tuổi dậy thì càng nên tránh vì khi này xương chậu của bạn đang phát triển nhanh. Nếu không muốn sau này khó khăn trong sinh nở thì bỏ ngay thói quen này đi.


Ngủ gục trên bàn


Tưởng chừng tư thế này không có ảnh hưởng gì tới xương chậu nhưng thực tế khi bạn ngồi ngủ gục trên bàn,trọng lượng của cơ thể sẽ bị dồn về một phía, ảnh áp lực lên xương chậu. Thường xuyên lặp lại tư thế như vậy rất dễ làm cho xương chậu bị lệch.

Tốt nhất bạn không nên ngủ gục như vậy, nếu mệt mỏi bạn nên nằm thoải mái trên giường để ngủ tránh làm hỏng xương chậu mà bản thân không hề biết.

Ngồi bàn không phù hợp


Khi làm việc hoặc học tập, các bạn nên lựa chọn bàn, ghế phù hợp với chiều dài cơ thể. Nếu bàn làm việc không phù hợp, quá cao hoặc quá thấp thì sẽ khiến cơ thể cúi quá thấp, ngẩng quá cao cũng gây áp lực lên khung xương, ảnh hưởng tới xương và khả năng sinh sản sau này.

Ngồi trượt mông, ngả người về phía sau


Tư thế này có thể giúp bạn thoải mái từ tư thế này nhưng không hề, nó không những không thoải mái mà còn gây hại cho xương khớp. Nguy cơ thoát vị đĩa đệm rất lơn, vì vậy không nên ngồi nhiều ở tư thế này.

Bạn nên ngồi thẳng lưng, để chân thoải mái, nếu cảm thấy mỏi, hãy đứng lên vận động, không ngồi trượt mông nh ư vậy, vừa không thoải mái mà còn kéo theo nguy cơ về các bệnh xương khớp.


Hy vọng bài viết có thể cung cấp thêm cho bạn đọc những thông tin bổ ích, chúc bạn có thêm sức khỏe và nhiểu niềm vui trong cuộc sống.

Read More

Thứ Tư, 9 tháng 5, 2018

Nên thay khớp gối nhân tạo hay không?

07:40 0

Những căn bệnh liên quan đến khớp gối, tùy vào mức độ và tình trạng bệnh của bệnh nhân, bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp điều trị thích hợp. Thông thường, người bệnh sẽ áp dụng một số phương pháp như uống thuốc, sử dụng bài tập vật lý trị liệu, xoa bóp


Phần sụn khớp gối bị tổn thương quá nặng mà các phương pháp điều trị nội khoa hay bảo tồn đều không mang đến hiệu quả.

Bên cạnh đó, những người bị thoái hóa khớp gối, dính khớp gối, viêm khớp dạng thấp ở khớp gối hay chấn thương khiến sụn khớp gối bị tổn thương,… cũng có thể được chỉ định thực hiện thay khớp gối nếu:

Đau nhiều ở khớp gối kể cả khi đi lại hoặc nghỉ ngơi, dùng thuốc để điều trị nhưng không cho kết quả khả quan.

Khớp gối biến dạng, cứng khớp, khó cử động khớp gối.

Dùng thuốc tiêm corticoide hay thuốc bôi trơn khớp gối không có hiệu quả.

Có nên phẫu thuật thay khớp gối nhân tạo không?


Việc phẫu thuật thay khớp gối nhân tạo là điều cần thiết để bệnh nhân có thể hoạt động và đi lại bình thường. Tuy nhiên, như đã nói ở trên, không phải bệnh nhân nào cũng có thể áp dụng được phương pháp này. Dưới đây là một số ưu điểm cũng như hạn chế của việc phẫu thuật thay khớp gối nhân tạo, bạn đọc có thể tham khảo trước khi thực hiện điều trị theo phương pháp này.

Ưu điểm:

Với phương pháp phẫu thuật này, những mảnh vụn của xương và sụn khớp bị tổn thương sẽ được các bác sĩ cắt bỏ và thay bằng các phần nhân tạo kết nối với nhau nhờ xi măng xương. Sự tiến bộ của khoa học vật liệu giúp người ta cho ra đời những khớp nhân tạo với thành phần thép không gỉ là hợp kim Cobalt Chrome và nhựa pholythylene cực kỳ bền chắc.

Khớp nhân tạo này có thể giúp bệnh nhân thực hiện các cử động ở khớp gối dễ dàng, không làm ảnh hưởng đến các khoang khớp hay dây chằng xung quanh.

Sử dụng khớp gối nhân tạo sẽ giúp người bệnh cải thiện tình trạng đau nhức và phục hồi khả năng vận động khớp gối, đi lại dễ dàng và thoát được nguy cơ tàn phế.



Nhược điểm:

Rủi ro cao: Phương pháp phẫu thuật thay khớp gối nhân tạo cũng có thể mang đến những rủi ro khá cao. Người bệnh có thể bị nhiễm trùng, mất nhiều máu, hoại tử da, sai khớp, lỏng khớp gối nhân tạo… trong quá trình phẫu thuật và sau phẫu thuật. Điều này gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến khả năng vận động bình thường của người bệnh.

Tuổi thọ thấp: Tuổi thọ của khớp gối nhân tạo cũng chỉ từ 15-20 năm chứ không được duy trì vĩnh viễn. Chính vì thế, bệnh nhân và người nhà cần cân nhắc thật kỹ trước khi quyết định thực hiện phẫu thuật thay khớp gối.

Thời gian phục hồi sức khỏe và làm lành vết thương sẽ rất lâu: Sau khi phẫu thuật thay khớp háng nhân tạo, người bệnh cần được theo dõi tại bệnh viện từ 7-10 ngày để thực hiện các biện pháp giảm đau sau phẫu thuật, tập vật lý trị liệu và tập vận động để quen với khớp gối mới và ngăn chặn các biến chứng như nhiễm trùng, tụ máu, trật khớp không may xảy ra.

Chi phí phẫu thuật cao: Mức chi phí để tiến hành phẫu thuật thay khớp gối nhân tạo dao động từ 50-70 triệu đồng. Đây không phải là số tiền nhỏ và cũng không phải bệnh nhân nào cũng đủ điều kiện để có thể đáp ứng được mức chi phí trên.

Người được mổ thay khớp gối phải là người có sức khỏe tương đối tốt, không có bệnh mãn tính như đái tháo đường, suy tim, bệnh phổi mãn tính, tăng huyết áp không ổn định, xơ gan…

Hy vọng những chia sẽ của bác sĩ giúp ích cho cuộc sống của bạn. Chúc bạn luôn vui vẻ và mạnh khỏe.

Read More

Chủ Nhật, 6 tháng 5, 2018

Đau vai gáy do đâu?

20:34 0

Chứng bệnh đau vai gáy rất phổ biến, tuy không gây nguy hiểm đến tính mạng người bệnh nhưng lại làm suy giảm tinh thần làm việc vào ngày hôm sau. Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến đau vai gáy. Dưới đây là 5 nguyên nhân điển hình!


– Ngủ sai tư thế: Nhiều người có thói quen ngủ gối cao đầu, nhưng điều này vô tình lại làm ảnh hưởng rất nhiều đến vai gáy do hệ mạch bị chèn ép, khiến cho máu ở vùng cổ kém lưu thông. Vì thế, bạn nên chọn cho mình một chiếc gối thật mềm, độ dày của gối tốt nhất là từ 8 đến 15cm để khi gối lên bạn cảm thấy thoải mái nhất và nên nằm nghiêng.


Có nhiều ý kiến cho rằng việc nằm nghiêng không hề tốt cho cột sống do thân và lưng bị gập lại. Điều này hoàn toàn không đúng. Sau một ngày dài làm việc, lưng và cột sống luôn phải thẳng để chịu sức ép từ trọng lượng cơ thể, vì thế khi ngủ ở tư thế nằm nghiêng, cột sống sẽ được thả lỏng nghỉ ngơi. Tư thế nằm nghiêng bên phải là tư thế ngủ tốt nhất cho sức khỏe.

– Do mắc các bệnh lý như: thoái hóa cột sống cổ, thoát vị đĩa đệm cột sống cổ, viêm, chấn thương vùng cổ, dị tật…

– Vận động sai tư thế như: Quay cổ đột ngột, với tay lên cao quá tầm vận động…



– Nhiễm lạnh đột ngột: Nhiều trường hợp do ngồi máy lạnh lâu, dầm mưa dãi nắng hoặc tắm rửa vào ban đêm cũng gây ra đau vai gáy.

– Ngồi làm việc quá lâu mà không có sự thay đổi tư thế: Ngồi lâu một tư thế khiến các cơ vùng cổ và bả vai bị co, gây đau mỏi liên tục, đau nhói tại một vùng ở bả vai. Thường gặp ở những người lái xe, nhân viên văn phòng, ngồi làm việc lâu bên máy tính…


KHI BỊ ĐAU VAI GÁY, CHÚNG TA NÊN LÀM GÌ?


– Dùng dầu nóng xoa bóp nhẹ nhàng ở cổ và vai chừng 10 – 15 phút nhằm làm tăng lượng máu lưu thông, giúp bạn cảm thấy thoải mái hơn.

– Cần giữ cho cổ luôn thẳng khi ngồi làm việc, nên thỉnh thoảng vận động, áp dụng những bài tập xoay cổ nhẹ nhàng sẽ giúp bạn bớt đau.

– Đối với người bị đau vai gáy nặng, có thể sử dụng các biện pháp như châm cứu, vật lý trị liệu. Có thể dùng thuốc tiêm như lidocain hoặc novacain nhưng tuyệt đối không được tiêm vào mạch máu vì có thể gây rối loạn hoạt động của hệ tim mạch. Nên đến gặp bác sỹ để được tư vấn phương pháp điều trị kịp thời.

Hy vọng những chia sẻ quí giá từ các bác sĩ chuyên khoa có thể giúp ích được nhiều cho đọc giả. Chúc các bạn luôn mạnh khỏe và thành công.

Read More

Thứ Tư, 1 tháng 11, 2017

Bệnh viêm cơ xương do tụ cầu là gì ?

20:46 0

Tụ cầu là các tác nhân gây bệnh cho cơ thể như nhiễm khuẩn da và mô mềm, hệ thần kinh, viêm màng tim… và chúng cũng là thủ phạm chính gây ra các bệnh viêm ở cơ và xương.

Viêm xương tủy cấp tính: đây là bệnh có thể gặp ở cả người lớn và trẻ em. Vi khuẩn lây qua đường máu và lây trực tiếp từ mô nhiễm khuẩn, sau đó lây lan dần và phá hủy xương. Nếu bệnh không được điều trị sớm và người bệnh có sức đề kháng kém thì loại vi khuẩn này sẽ lan vào máu hoặc lây lan trực tiếp gây viêm tủy xương. Ngoài các cơn đau xương khớp thì người bệnh còn có các triệu chứng như mệt mỏi, sốt cao, chán ăn, suy nhược…

Viêm xương tủy mạn tính: đối tượng thường gặp ở loại bệnh lý này là người bệnh sau phẫu thuật hoặc sau chấn thương. Bệnh có thể không có triệu chứng trong nhiều năm nhưng lại đột ngột xảy ra với triệu chứng đau, lưu mủ từ xương viêm ra ngoài da. Trật khớp http://coxuongkhoppcc.com/trat-khop.html

Bệnh viêm xương tủy mạn tính có thể đặc biệt là kết hợp với khớp giả hoặc liên quan đến những dụng cụ đóng trong xương. Người bệnh có dấu hiệu sốt, sưng, giảm cử động và hạn chế vận động ở vùng viêm.

Bệnh viêm cơ xương do tụ cầu là gì ?
Bệnh viêm cơ xương do tụ cầu là gì ?


Viêm khớp nhiễm khuẩn: bệnh gặp ở trẻ em và người trưởng thành. Đối tượng dễ gặp là người chích ma túy, người dùng thuốc steroid trong khớp, người mắc bệnh viêm khớp dạng thấp, người bị biến dạng khớp, phá hủy khớp do tai nạn… Các khớp thường bị nhiễm khuẩn và viêm là khớp gối, khớp cùng chậu, khớp hông…

Điều trị viêm cơ xương do tụ cầu có ý nghĩa quan trọng đối với người bệnh. Biện pháp điều trị hiệu quả nhất là sử dụng kháng sinh theo kháng sinh đồ. Do đặc điểm tụ cầu là khả năng kháng thuốc cao nên người bệnh cần điều trị theo đúng phác đồ hợp lý của bác sĩ. 

Nhiều người tự ý mua thuốc là thói quen sai lầm bởi dễ tạo điều kiện cho vi khuẩn kháng thuốc xâm nhập sâu hơn vào cơ thể do sử dụng không đúng liều, dùng thuốc không đúng với vi khuẩn.

Để phòng viêm cơ xương, người bệnh nên giữ gìn vệ sinh sạch sẽ, tắm rửa hàng ngày bằng nước sạch, điều trị tích cực các bệnh viêm da do tụ cầu, hạn chế uống rượu bia, chăm sóc tốt người bệnh sau phẫu thuật hay chấn thương để tránh nhiễm khuẩn…

Read More

Thứ Năm, 19 tháng 10, 2017

Nguy cơ bào mòn sụn vì bẻ khớp

23:04 0

Bao phủ xung quang mỗi khớp xương là hệ thống gân cơ và dây chằng với chức năng là giữ cho khớp chắc chắn và có thể cử động. Lớp bao phủ thứ hai là dịch bôi trơn giúp các đầu khớp không bị ma sát nặng nếu có tiếp xúc từ đó hạn chế được nhứng tổn thương nặng.

Khi bạn có hành động hoặc kéo dãn cơ thể thì các bao khớp sẽ bị kéo căng, thành phần khí ni tơ, oxy và cacbonic có trong dịch bôi trơn của khớp thoát ra ngoài. Khi đó ở các khớp xương sẽ có các tiếng kêu nhỏ. Trong trường hợp lực giãn quá mạnh hẹ thống dây chằng thậm chí có thể bị giãn hoặc bị rách.

Các chuyên gia đã cảnh báo rằng, cứ mỗi lần bẻ khớp là một lần bạn làm khớp bị tổn thương. Hậu quả dễ thấy của của bẻ khớp là làm đầu khớp bị bè to ra, nhìn rất xấu. Không chỉ có vậy chúng còn khiến phần mô bọc quanh khớp phình to hay hiện tượng phỉ đại những vùng quanh khớp xương.
Hệ lụy sau này của việc bể khớp thường xuyên

Nguy cơ bào mòn sụn vì bẻ khớp
Nguy cơ bào mòn sụn vì bẻ khớp


Nếu bẻ nén khớp tay , vươn vai quá mạnh sẽ làm suy giảm chức năng cầm nắm của các ngón tay và cả cánh tay. Giải thích cho tình trạng này do các dây chằng bị nới lỏng dây và bị kéo căng quá nhiều lần.

Những vị trí trên bề mặt khớp xương dễ dàng bị bào mòn dẫn đến thoái hóa khớp, viêm ở trên bề mặt khớp. Các trường hợp bị viêm hay rạn khớp chưa chứng thực được có phải doi thói quen bẻ khớp hay không nhưng chúng ta nên đề phòng thì hơn.

Khi lớn tuổi sẽ thường lâm vào tình trạng đau, nhức mỏi xường khớp và bị mọ gai xương. Bẻ nắn khớp khi còn trẻ khiến những tế bào sụn bị tổn thương vĩnh viễn rồi đến viêm sụn, tăng lực ma sát khiến phần sụn bị bào mòn và làm các đầu xương trắng mọc gai, cọ sát với nhau khi di chuyển gây đau đớn vô cùng.

Read More

Thứ Năm, 12 tháng 10, 2017

Triệu chứng và phòng ngừa chứng đau vai gáy

21:08 0

Các biểu hiện của hội chứng đau vai gáy thường gặp nhất là đau âm ỉ hoặc dữ dội ở vùng cổ, gáy, cảm giác nhức nhối khó chịu, có khi đau nhói như điện giật. Đau có thể lan lên mang tai, thái dương hoặc lan xuống vai, cánh tay. 

Khác với bệnh viêm quanh khớp vai, người bệnh bị đau vai gáy không bị hạn chế vận động khớp. Một số trường hợp có thể kèm theo co cứng cơ, tê ở cánh tay, cẳng tay, bàn ngón tay hoặc nặng hơn là yếu liệt cơ, teo cơ.

Có thể có các điểm đau khi ấn vào các gai sau và cạnh cột sống cổ kèm hạn chế vận động cột sống cổ. Đau có thể xuất hiện tự phát hoặc sau khi lao động nặng, mệt mỏi, căng thẳng, nhiễm lạnh. Đau có thể cấp tính (xuất hiện đột ngột) hoặc mãn tính (âm ỉ, kéo dài). 

Đau thường có tính chất cơ học: tăng khi đứng, đi, ngồi lâu, ho, hắt hơi, vận động cột sống cổ; giảm khi nghỉ ngơi. Đau cũng có thể tăng khi thời tiết thay đổi. Để chẩn đoán nguyên nhân, người bệnh cần được thăm khám lâm sàng. Các phương tiện hỗ trợ chẩn đoán bao gồm chụp X-quang cột sống cổ, đo điện cơ và chụp cộng hưởng từ (MRI) cột sống cổ.

Nhiều trường hợp tình trạng đau vai gáy kéo dài dẫn đến người bệnh luôn cảm thấy vô cùng mệt mỏi, khó chịu, không tập trung, tư duy kém,… ảnh hưởng lớn tới tinh thần và hiệu quả lao động.

Triệu chứng và phòng ngừa chứng đau vai gáy
Triệu chứng và phòng ngừa chứng đau vai gáy


Phòng ngừa:

Nên phòng đau cổ, vai, gáy từ khi chưa có biểu hiện thương tổn bằng cách khi ngồi hay đứng đều phải đúng tư thế. Cần chú ý không làm việc quá lâu tại bàn giấy, đặc biệt với máy vi tính, cứ mỗi 30 phút nên dừng lại để thực hiện các động tác vận động cột sống cổ, vai và tay. Cần giữ cổ luôn thẳng, tránh sai tư thế khi ngồi học, đọc sách hoặc đánh máy, không cúi gập cổ quá lâu.

Không nằm gối đầu cao để đọc sách hay xem tivi sẽ làm sai tư thế của cột sống cổ. Khi ngủ chỉ gối đầu cao khoảng 10cm. Khi xem tivi nên tựa lưng vào đệm, đầu hơi ngửa ra sau thành ghế, cổ tựa vào một điểm phù hợp với độ cong sinh lý của cổ.

Không bẻ, lắc cổ kêu răng rắc, nhiều người có thói quen khi mỏi cổ thường bẻ cổ, lắc cổ cho kêu để hết mỏi cổ nhưng thực tế lại gây tác dụng hoàn toàn trái ngược, bởi nếu đĩa đệm đã bị thoái hóa gây mỏi cổ, khi bẻ hoặc vặn sẽ tạo đà cho đĩa đệm thoát vị ra ngoài và làm bệnh thêm trầm trọng.

Khi bị đau vai, gáy nên nghỉ ngơi, hạn chế vận động ít ngày, bổ sung một số khoáng chất cho cơ thể như canxi, kali và các vitamin C, B, E, xoa bóp giúp giãn cơ chỗ đau, tăng cường máu đến cơ bắp.Ngoài ra người bệnh nên thường xuyên luyện tập thể dục thể thao với các bài tập phù hợp;

Vận động, nghỉ ngơi, giải lao giữa giờ làm việc, nên giải lao khi phải ngồi kéo dài, cứ 45-60 phút giải lao một lần; Tránh căng thẳng; Luyện tập các động tác dưỡng sinh như ưỡn cổ, cúi đầu về phía trước, ngửa đầu ra phía sau, nghiêng đầu sang trái, sang phải, xoay tròn đầu và cổ, cử động cổ lên xuống… thường xuyên sẽ phòng được bệnh.

Read More

Thứ Ba, 3 tháng 10, 2017

Món ăn hỗ trợ điều trị bệnh thoái hóa khớp gối

21:22 0

Ngày nay bệnh thoái hóa khớp gối không chỉ xuất hiện ở những người cao tuổi mà ngay cả những người đang còn trẻ cũng có thể mắc phải, nó làm ảnh hưởng tới công việc và cuộc sống bình thường. 

Điều trị bệnh có rất nhiều phương pháp, nhưng để đem lại hiệu quả nhất bạn nên kết hợp giữa điều trị thoái hóa khớp bằng thuốc, tập luyện và chế độ ăn uống. Dưới đây là một số lời khuyên về ăn uống mà có lẽ các bạn nên tham khảo qua để ngoài hỗ trị bệnh thoái hóa khớp còn có thể phòng tránh bệnh nữa.

Món ăn hỗ trợ điều trị bệnh thoái hóa khớp gốiBệnh thoái hóa khớp gối này là sự suy thoái dạng toàn thân biểu hiện cục bộ ở khớp gối, nên chữa trị cần chú ý chăm sóc toàn thân như ăn sữa bò, sữa đậu nành, xích đậu, đại táo…

Đây là bệnh có tổn thương sụn khớp nên cần ăn nhiều thức ăn có giàu chất sụn và có lợi cho việc sửa chữa khôi phục sụn khớp. Sau đây là một số bài thuốc chế biến thành món ăn rất tốt cho sức khỏe mà các bạn có thể tham khảo. 

Món ăn hỗ trợ điều trị bệnh thoái hóa khớp gối
Món ăn hỗ trợ điều trị bệnh thoái hóa khớp gối


Món ăn 1: Nguyên liệu: Ý dĩ nhân 50g, đậu xanh 25g, bách hợp tươi 100g.

Cách làm: Bách hợp tẽ cánh, xé bỏ màng trong, dùng chút muối tinh bóp nhẹ, rửa sạch để bỏ vị đắng, đậu xanh và ý dĩ nhân rửa sạch, đun sôi, đun nhỏ lửa tới khi đậu nhừ, sau thêm bách hợp cùng nấu tới đặc. Khi ăn thêm chút đường trắng, sớm tối mỗi lần ăn một bát con, dùng chữa âm hư, nóng trong, khớp gối sưng nóng đỏ đau nhiều.

Món ăn 2 : Nguyên liệu: Bột bạch phục linh 20g, xích tiểu đậu 50g, đại táo 10 quả, gạo tẻ 100g.

Cách làm: Xích tiểu đậu nấu tới mười phần chín năm, rồi thêm gạo tẻ và đại táo vào nấu cháo, khi sắp đặc, thêm bột phục linh vào nấu thành cháo đặc, dùng chữa khớp gối sưng lan, hơi nóng. Cơ xương khớp PCC http://coxuongkhoppcc.com/

Món ăn 3: Nguyên liệu: Nam ngũ gia bì 50g, gạo nếp 500g.

Cách làm: ngũ gia bì rửa sạch, thêm nước ngâm no, sắc nước, cứ 30 phút lấy nước sắc một lần, cộng lại 2 lần, đem nước đó nấu với gạo nếp thành cơm nếp hơi khô, để nguội, thêm men rượu vừa đủ, trộn đều, lên men thành rượu cái. Mỗi ngày lượng vừa đủ ăn trong bữa ăn, dùng chữa giai đoạn giải trừ dần, có đau mỏi không chịu được gió lạnh.

Read More

Thứ Ba, 26 tháng 9, 2017

Thoái hóa đốt sống cổ gây mất ngủ

21:33 0

Có lẽ những bệnh nhân mắc chứng thoái hóa đốt sống cổ thì đã quá quen thuộc với những biểu hiện bất thường mà căn bệnh này mang lại như cứng cổ, đau mỏi vai gáy và hai bên bả vai, tê cánh tay…Những triệu chứng này xuất hiện khá thường xuyên và liên tục ảnh hưởng không nhỏ đến khả năng vận động của người bệnh

Đặc biệt bệnh thoái hóa đốt sống cổ còn gây đau đầu. Nguyên nhân là do sự hình thành của các gai xương gây chèn ép vào dây thần kinh và tủy sống. Những cơn đau của bệnh có thể xuất hiện bất cứ lúc nào , ngay cả trong giấc ngủ. Nó khiến cho bệnh nhân bị tỉnh giấc giữa đêm và khó có thể tiếp tục ngủ được. Điều này đã giải thích tại sao thoái hóa đốt sống cổ gây mất ngủ.

Phải làm gì khi bị mất ngủ do thoái hóa đốt sống cổ?

Để ngăn ngừa và loại bỏ triệu chứng này thì việc tích cực điều trị thoái hóa đốt sống cổ ngay khi mới phát hiện ra bệnh là việc nên làm. Bệnh nhân được khuyên nên tới bệnh viện khám để được chữa trị một cách khoa học theo phác đồ điều trị của bác sĩ.

Bên cạnh việc sử dụng các thuốc giảm đau, thuốc an thần thì để hạn chế tình trạng mất ngủ bạn có thể áp dụng một số biện pháp sau đây:

Thoái hóa đốt sống cổ gây mất ngủ
Thoái hóa đốt sống cổ gây mất ngủ


Khi ngủ nên nằm thẳng , tránh kê gối quá cao trong lúc ngủ khiến máu không thể lưu thông lên não
Tránh nằm úp mặt trong khi ngủ

Trường hợp thoái hóa đốt sống cổ gây mất ngủ do đâu ở vùng vai gáy nên nằm ngửa hoặc nằm ghé về phía vai không bị đau. Giãn dây chằng http://coxuongkhoppcc.com/gian-day-chang.html

Chườm nóng hoặc chườm lạnh: Lấy một túi nước nóng hoặc nước đá chườm vào khu vực bị đau chắc chắn sẽ giúp giảm nhanh cảm giác đau đớn khó chịu do bệnh lý này mang lại. Trong khi nước nóng giúp kích thích lưu thông tuần hoàn máu thì chườm lạnh lại giúp giảm sưng đau. Để nhanh đạt được kết quả tốt nhất bệnh nhân nên chườm nóng trước, sau đó kết hợp với chườm lạnh đi kèm

Tắm bằng nước ấm: Cũng như liệu pháp chườm nóng, nước ấm giúp làm thư giãn các dây thần kinh và cơ bắp và kích thích lưu thông máu. Bệnh nhân nên tắm bằng nước ấm trước khi đi ngủ để tránh được tình trạng đau nhức và ngủ ngon giấc hơn.

Massage: Khi thoái hóa đốt sống cổ gây mất ngủ bạn nên dành nhiều thời gian để massage , xoa bóp cho vùng cổ, vai gáy và cánh tay. Liệu pháp này giúp giảm thiểu tình trạng cứng cổ , kích thích lưu thông tuần hoàn máu và ô xy lên não, xoa dịu các cơn đau. Nhờ vậy mà người bệnh có thể ngủ ngon và sâu giấc hơn.

Read More

Triệu chứng bệnh viêm khớp

21:16 0

Bệnh viêm khớp gây nhiều ảnh hưởng đến sức khỏe cũng như cuộc sống sinh hoạt của người bệnh. Chính vì vậy việc sớm nhận biết các triệu chứng bệnh viêm khớp kịp thời là một việc làm hết sức quan trọng đối với mỗi bệnh nhân. Khi ổ khớp bị viêm, các khớp giảm tần suất hoạt động và gây cứng khớp, sưng đau xương khớp gây khó khăn trong vận động.

Đây là các dầu hiệu đặc trưng của bệnh mà khi gặp phải nó bạn cần lập tức đi khám để dùng thuốc cũng như các biện pháp hỗ trợ khác tích cực đầy lùi và kiềm chế bệnh phát triển.

1. Các triệu chứng của bệnh viêm khớp

Bạn có thể bị bệnh viêm khớp khi có các biểu hiện dưới đây:

– Đau khớp : Khớp bị viêm sẽ gây đau nhất khi bạn vận động. Nghỉ ngơi một chút sẽ giúp các cơn đau dịu lại.

– Cứng khớp vào buổi sáng: Đây là 1 triệu chứng của bệnh viêm khớp mãn tính. Việc cứng khớp sẽ kéo dài khoảng 30 phút sau khi bạn thức dậy.

– Sưng khớp xương: Bệnh viêm khớp gay tổn hại ở các khớp và có thể khiến các xương gần khớp mọc gai gây sưng khớp.

– Khớp phát ra tiếng động khi di chuyển: Ở người viêm khớp, các lớp sụn ở 2 đầu khớp bị bào mòn nên khi di chuyển bạn sẽ nghe tiếng lạo xạo phát ra.

Triệu chứng bệnh viêm khớp
Triệu chứng bệnh viêm khớp


– Yếu cơ bắp xung quanh các khớp: Việc người bệnh đau đớn khiến vận động bị hạn chế kéo dài sẽ làm cơ bắp xung quanh khớp viêm bị yếu dần.

– Đau nhức và khó cử động tay: Khi bị viêm khớp ở tay, nhất là bệnh viêm đa khớp dạng thấp thì các khớp ở bàn tay và cổ tay bị đau nhức. Bạn có thể gặp khó khăn trong một số hoạt đỗng như cột dây giày, mở chìa khóa, dùng dao…

2. Điều trị bệnh viêm khớp

Bệnh viêm khớp không thể chữa trị dứt điểm mà việc trị bệnh viêm khớp chỉ nhằm vào các mục đích chính là giảm đau, phục hồi chức năng vận động khớp, cải thiện sức chịu lực của khớp và sức cơ quanh ổ khớp, kiềm chế bệnh phát triển tránh gây biến dạng khớp nhằm nâng cao chất lượng sống cho người bệnh.

Các phương pháp điều trị chính bao gồm: dùng thuốc kết hợp với nghỉ ngơi tại chỗ, vật lý trị liệu và châm cứu phục hồi chức năng, tập luyện thể dục, giảm trọng lượng cơ thể nếu dư thừa cân nặng. Nặng hơn, nếu bệnh gây ảnh hưởng trầm trọng đến sức khỏe của người bệnh thì bệnh nhân cần được can thiệp bằng phẫu thuật.

Nếu người bệnh đang bị thừa cân hoặc béo phì thì giảm cân là biện pháp hữu hiệu với mục đích làm giảm áp lực của cơ thể đè nặng lên các khớp giúp giảm đau trong viêm khớp và tránh cho các khớp bị tổn thương thêm. Để làm được điều này thì người bệnh cần có một chế độ dinh dưỡng hợp lý . Bên cạnh đó các bệnh nhân bị viêm khớp cũng được khuyên nên từ bỏ thuốc là, đặc biệt là với phụ nữ vì phụ nữ hút thuốc có nguy cơ tăng bệnh viêm khớp dạng thấp gấp hai lần người khác.

Để có thể sống chung với bệnh viêm khớp lâu dài và duy trì chức năng hoạt động của khớp thì tập luyện là một việc làm không thể thiếu.Tùy theo tình trạng bệnh mà bệnh nhân lựa chọn những cách tập luyện thích hợp, thường là những vận động nhẹ nhàng không gây đau khớp. Bệnh nhân nên thảo luận với bác sĩ hay kỹ thuật viên phục hồi chức năng về nội dung tập luyện. Chỉ nên tự tập khi đã có sự hướng dẫn và quen với các thao tác tập. Các trợ cụ tập có thể hữu ích dưới sự hướng dẫn chuyên môn.

Read More

nháp

Post Top Ad